Hình ảnh của sản phẩm

Metyldron 4mg

Sản phẩm Còn hàng

Mã sản phẩm:Metyldron 4mg
Metyldron 4mg là Giảm đau chống viêm có thành phần Methyl-prednisolon 4mg được sản xuất tại Amephaco,
Việt Nam với quy chuẩn Thùng 508 hộp/ Hộp 3 vỉ / Vỉ 10 viên nén

Chi tiết

Metyldron 4mg là Giảm đau chống viêm có thành phần Methyl-prednisolon 4mg Thành phần: Methyl prednisolon…………………………………………...4 mg Tá dược (Tinh bột, Talc, Magnesi stearat) vđ……………...1 viên nén Dược lực học: - Methyl prednisolon là một glucocorticoid dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ ràng. Do methyl hoá prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hoá muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+ và gây phù. Tác dụng chống viêm của methyl prednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon. Cơ chế chống viêm của glucocorticoid của bất kỳ bệnh căn nào đều ức chế sự thoát mạch và thấm của các bạch cầu vào mô bị viêm. - Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô. Khả năng đáp ứng của chúng với các kháng nguyên và các chất gây gián phân bị giảm. Tác dụng của Glucocorticoid lên các đại thực bào đặc biệt rõ rệt làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sinh sản interferon-gama, interleukin-1, chất gây sốt, các men collagenase và elastase, yếu tố gây hoại chỗ sưng và chất hoạt hoá plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin-2. - Glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hoá phospholipase A2. - Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base. Dược động học: Sinh khả dụng của thuốc xấp xỉ đạt 80%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức tối đa 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 11/2 ngày. Thuốc được chuyển hoá ở gan, và các chất chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Chỉ định: - Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống. - Thiếu máu tan máu do miễn dịch, bệnh sarcoid. - Hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn. - Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát. Liều lượng và cách dùng: - Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính uống hàng ngày 6-10 viên. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid. - Cơn hen cấp tính: Uống 6-10 viên mỗi ngày, trong 5 ngày sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần. - Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 1 viên/ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 3-6 viên/ngày, sau đó giảm dần nhanh. - Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe doạ tính mạng: Đôi khi dùng methyl prednisolon trong liệu pháp tấn công với liều 10-30 mg/kg/đợt. - Viêm loét đại tràng mạn tính: Đợt cấp tính nặng uống 2-5 viên/ngày. - Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu dùng liều hàng ngày là 0,8-1,6mg/kg trong 6 tuần sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần. - Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống 13 viên/ngày, ít nhất trong 6-8 tuần. - Bệnh sarcoid: Uống 0,8 mg/kg/ngày để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì - Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. - Quá mẫn với methyl prednisolon. - Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. - Đang dùng vaccin virus sống. Thận trọng: - Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn. - Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được. - Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. - Khi dùng liều cao, có thể ảnh h - Da: Rậm lông.ưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin. Tác dụng không mong muốn (ADR): Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùngmethyl prednisolon liều cao và dài ngày. *Thường gặp: - Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động. - Tiêu hoá: Tăng ngon miệng, dễ tiêu. - Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường. - Thần kinh cơ và xương: Đau khớp. - Mắt: Đục thuỷ tinh thể, glôcôm. - Hô hấp: Chảy máu cam. *ít gặp: - Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái. - Tim mạch: Phù, tăng huyết áp. - Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô. - Nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên -thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiếm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết. -Tiêu hoá: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tuỵ. -Thần kinh-cơ và xương: yếu cơ, loãng xương, gẫy xương. - Khác: Phản ứng quá mẫn. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Quá liều và xử trí: - Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn. - Khi sử dụng liều cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Thuốc hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc bị bở, biến màu thì không được sử dụng. Tương tác thuốc: - Methyl prednisolon là chất gây cảm ứng enzyme cytochrom P450 và là cơ chất của enzyme P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hoá của ciclosporin,erythromycin,phenobarbital,phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin. - Phenytoin,phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methyl prednisolon. - Methyl prednisolon có thể gây tăng glucose huyết do đó cần dùng liều insulin cao hơn. Bảo quản: ở nhiệt độ thường (20 - 300C), tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng, kể từ ngày sản xuất. Dạng trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén, kèm đơn hướng dẫn sử dụng.

Thông tin kỹ thuật

Thành phần Methyl-prednisolon 4mg
Nhà SX, Nước SX Amephaco, Việt Nam
Đơn vị tính Hộp
Tác dụng, công dụng Giảm đau chống viêm
Quy chuẩn đóng gói Thùng 508 hộp/ Hộp 3 vỉ / Vỉ 10 viên nén

Tag của sản phẩm

Sử dụng khoảng trắng để phân cách các tag. Sử dụng dấu ngoặc đơn (') cho các cụm từ.

Đánh giá

Viết nhận xét của bạn về sản phẩm này

Nhận xét cho sản phẩm: Metyldron 4mg

Bạn đánh giá sản phẩm này thế nào? *

Quality
0/5
Price
0/5
Value
0/5